Khu công nghiệp phải có trạm xử lý nước thải tập trung; nhà máy trong khu đấu nối nước thải về trạm này và phải bảo đảm nước thải tại điểm đấu nối đạt tiêu chuẩn đầu vào do chủ đầu tư hạ tầng quy định, nếu không đạt thì phải tự xử lý sơ bộ trong nhà máy trước khi xả. Tiêu chuẩn đầu vào khác nhau giữa các khu, và là một trong những thông tin quan trọng nhất cần đọc trước khi chọn lô.
Nhiều nhà đầu tư nghĩ rằng vào khu công nghiệp có trạm tập trung thì không phải lo nước thải. Thực tế, với ngành có nước thải nặng như dệt nhuộm, thực phẩm, xi mạ, hoá chất, hệ thống xử lý sơ bộ trong nhà máy có thể là hạng mục lớn. Phần dưới giải thích nguyên lý theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, không thay cho tư vấn môi trường cho dự án cụ thể.
Trạm tập trung làm gì và giới hạn của nó
Trạm xử lý nước thải tập trung nhận nước thải từ mọi nhà máy trong khu qua mạng cống thu gom, xử lý bằng các công đoạn cơ học, hoá lý, sinh học, rồi xả ra nguồn tiếp nhận như sông, kênh với chất lượng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Trạm do chủ đầu tư hạ tầng hoặc đơn vị được giao vận hành, chịu trách nhiệm về chất lượng nước xả ra môi trường.
Trạm được thiết kế cho một dải tính chất nước thải nhất định. Quá trình sinh học, phần lõi của hầu hết trạm, dựa vào vi sinh vật; chúng chịu được chất hữu cơ dễ phân huỷ, nhưng bị ức chế hoặc chết bởi kim loại nặng, chất độc, pH quá thấp hay quá cao, nhiệt độ cao, dầu mỡ nhiều. Một nhà máy xả nước thải vượt ngưỡng có thể làm hỏng cả trạm, ảnh hưởng mọi nhà máy khác và khiến nước xả ra sông vượt chuẩn.
Đó là lý do tồn tại tiêu chuẩn đầu vào: giới hạn các thông số mà nước thải của từng nhà máy phải đạt tại điểm đấu nối. Tiêu chuẩn này nằm trong quy định của khu, hợp đồng thuê lại đất hoặc hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải, và là căn cứ để chủ đầu tư hạ tầng kiểm tra, xử lý vi phạm.
Các nhóm thông số thường có trong tiêu chuẩn đầu vào
Mỗi khu đặt danh mục và giới hạn riêng. Bảng chỉ liệt kê nhóm thông số hay gặp và lý do, không nêu con số.
| Nhóm thông số | Ví dụ | Vì sao bị giới hạn |
|---|---|---|
| Chất hữu cơ | COD, BOD | Quá cao thì trạm quá tải sinh học |
| Chất rắn lơ lửng | TSS | Gây lắng cặn, tắc cống, tăng bùn |
| Độ axit, kiềm, nhiệt độ | pH, nhiệt độ | Làm chết vi sinh, ăn mòn cống |
| Dinh dưỡng | Amoni, tổng nitơ, tổng phốt pho | Khó xử lý, gây phú dưỡng nguồn tiếp nhận |
| Kim loại nặng | Crom, niken, đồng, kẽm, chì | Độc với vi sinh, không phân huỷ, tích tụ trong bùn |
| Dầu mỡ | Dầu khoáng, dầu mỡ động thực vật | Bám cống, cản trao đổi khí trong bể sinh học |
| Màu và chất đặc thù | Độ màu, xyanua, phenol | Trạm sinh học khó xử lý triệt để |
Có khu đặt tiêu chuẩn đầu vào khá rộng, nhận nước thải chưa xử lý nhiều; có khu đặt chặt, gần với quy chuẩn xả thải. Chênh lệch này ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu tư hệ thống xử lý sơ bộ của nhà máy.
Xử lý sơ bộ trong nhà máy: khi nào cần và gồm gì
Nhà máy chỉ có nước thải sinh hoạt của công nhân, như may mặc, lắp ráp, thường chỉ cần bể phốt và bể tách dầu mỡ nhà ăn là đạt đầu vào của phần lớn khu. Nhà máy có nước thải sản xuất thì cần tính kỹ. Dệt nhuộm có độ màu, nhiệt độ, pH biến động; chế biến thực phẩm, thuỷ sản có chất hữu cơ, dầu mỡ cao; xi mạ, điện tử có kim loại nặng; hoá chất, dược có chất đặc thù.
Hệ xử lý sơ bộ thường gồm bể điều hoà để san đều lưu lượng và nồng độ, điều chỉnh pH, tách dầu mỡ, keo tụ lắng để giảm chất rắn và kim loại, có khi thêm một bậc sinh học. Với kim loại nặng, nguyên tắc là xử lý tách dòng ngay tại nguồn, không để pha loãng với các dòng khác rồi mới xử lý. Bùn từ hệ sơ bộ, nhất là bùn chứa kim loại, có thể là chất thải nguy hại, phải quản lý theo quy định.
Diện tích cho hệ sơ bộ cần được dành ngay khi thiết kế mặt bằng nhà máy. Nhiều dự án phải chen hệ xử lý vào góc sân, thiếu chỗ cho bể điều hoà, dẫn tới vận hành chập chờn. Ví dụ giả định: một nhà máy nhuộm dành sẵn một khoảng đất phía cuối lô, gần điểm đấu nối, đủ cho bể điều hoà và bể phản ứng, có đường cho xe chở bùn.
Đấu nối và giám sát tại điểm xả của nhà máy
Hố ga đấu nối. Mỗi nhà máy có một hoặc vài điểm đấu nối vào cống thu gom của khu, thường có hố ga kiểm tra để lấy mẫu. Không được tự ý mở thêm điểm xả.
Tách nước mưa, nước thải. Khu công nghiệp dùng hệ thoát nước riêng. Nước thải phải vào cống thải, nước mưa vào cống mưa. Đấu nhầm nước thải vào cống mưa là vi phạm nghiêm trọng vì nước đó chảy thẳng ra môi trường.
Đồng hồ lưu lượng. Nhiều khu yêu cầu đo lưu lượng nước thải của từng nhà máy để tính phí xử lý và kiểm soát.
Lấy mẫu định kỳ và đột xuất. Chủ đầu tư hạ tầng lấy mẫu tại hố ga đấu nối; kết quả vượt tiêu chuẩn đầu vào dẫn tới yêu cầu khắc phục, phí bổ sung, có thể tạm ngừng tiếp nhận theo hợp đồng.
Quan trắc tự động. Nhà máy có lưu lượng xả lớn có thể thuộc diện phải lắp quan trắc tự động liên tục theo quy định, kể cả khi đấu nối vào trạm tập trung. Kiểm quy định hiện hành theo loại hình và quy mô.
Thủ tục môi trường của nhà máy trong khu công nghiệp
Luật Bảo vệ môi trường 2020 phân loại dự án theo mức độ tác động và quy định các thủ tục tương ứng: đánh giá tác động môi trường với dự án có nguy cơ tác động lớn, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường với quy mô nhỏ. Nhà máy trong khu công nghiệp vẫn phải làm thủ tục môi trường của mình; việc khu đã có trạm tập trung giúp phần xả nước thải đơn giản hơn nhưng không miễn trách nhiệm.
Trong hồ sơ môi trường, nhà máy mô tả lượng, tính chất nước thải, phương án xử lý sơ bộ, điểm đấu nối và cam kết đạt tiêu chuẩn đầu vào của khu. Văn bản thoả thuận đấu nối với chủ đầu tư hạ tầng thường là một phần của hồ sơ. Sau khi đi vào vận hành, nhà máy phải vận hành hệ xử lý đúng như hồ sơ, quan trắc và báo cáo theo quy định.
Cơ quan quản lý môi trường ở địa phương sau sắp xếp năm 2025 là Sở Nông nghiệp và Môi trường; ban quản lý khu công nghiệp của tỉnh được giao một số nhiệm vụ trong khu. Thẩm quyền cụ thể với từng loại thủ tục nên hỏi ban quản lý khu và tra văn bản hiện hành.
Câu hỏi về nước thải khi khảo sát khu công nghiệp
Mang theo mô tả quy trình sản xuất và ước tính lượng, tính chất nước thải. Đề nghị chủ đầu tư hạ tầng cung cấp bằng văn bản.
- Trạm xử lý tập trung có công suất bao nhiêu, đang nhận bao nhiêu, đã cam kết cho dự án đang xây bao nhiêu.
- Bản tiêu chuẩn đầu vào đầy đủ của khu, gồm danh mục thông số và giới hạn.
- Khu có tiếp nhận ngành của bạn không: một số khu không nhận dệt nhuộm, xi mạ hoặc chỉ nhận ở phân khu riêng.
- Trạm có quan trắc tự động nước xả ra môi trường không, kết quả gần đây có ổn định không.
- Cách tính phí xử lý nước thải: theo lưu lượng, theo tải lượng, có phụ thu khi vượt đầu vào không.
- Quy trình lấy mẫu, xử lý khi vượt tiêu chuẩn, điều kiện tạm ngừng tiếp nhận.
- Kế hoạch nâng công suất trạm khi khu lấp đầy thêm.
Nếu bạn đang tìm lô đất phù hợp cho ngành có nước thải đặc thù, có thể để lại nhu cầu cho Hạ Tầng để được giới thiệu quỹ đất, nhà xưởng phù hợp trong khu công nghiệp.
Rủi ro khi trạm tập trung có vấn đề
Trạm tập trung quá tải hoặc vận hành kém ảnh hưởng tới mọi nhà máy trong khu, kể cả nhà máy tuân thủ tốt. Khi nước xả của khu vượt chuẩn, cơ quan quản lý có thể xử lý chủ đầu tư hạ tầng, tạm dừng tiếp nhận dự án mới, yêu cầu các nhà máy giảm xả trong thời gian khắc phục. Nhà máy đang mở rộng có thể bị chậm cấp phép môi trường vì khu chưa đủ năng lực tiếp nhận.
Một số khu đã từng bị phản ánh về xả thải vượt chuẩn, theo các thông tin công bố trên báo chí qua nhiều năm. Bài học chung là năng lực trạm và mạng thu gom phải đi trước tốc độ lấp đầy, và cộng đồng dân cư quanh khu ngày càng giám sát chặt.
Với nhà đầu tư, hỏi lịch sử vận hành trạm, kết quả quan trắc công khai và tình trạng tuân thủ của khu là một phần của thẩm định địa điểm. Một khu giá thuê hấp dẫn nhưng hạ tầng môi trường yếu có thể gây chi phí và chậm trễ lớn hơn khoản chênh tiền thuê.
Giảm lượng và tải nước thải từ gốc
Phí xử lý nước thải ở nhiều khu công nghiệp tính theo lưu lượng, có nơi tính thêm theo mức ô nhiễm. Cách hiệu quả nhất để giảm chi phí và rủi ro vượt đầu vào là giảm nước thải ngay trong quy trình sản xuất, thay vì xử lý nhiều hơn ở cuối đường ống.
Một số cách làm phổ biến: tách riêng các dòng thải đậm đặc như dịch nhuộm thải, dung dịch mạ hết hạn để xử lý riêng hoặc thu hồi; rửa ngược dòng nhiều bậc để giảm nước rửa; thu hồi nước ngưng, nước làm mát để dùng lại; vệ sinh khô trước khi rửa nước ở nhà máy thực phẩm, gom phần thịt vụn, vỏ, mỡ trước khi xịt rửa. Mỗi biện pháp làm giảm cả lượng nước vào lẫn lượng nước thải ra.
Ví dụ giả định: một xưởng chế biến thuỷ sản gom vỏ, đầu tôm bằng chổi và xẻng trước khi rửa sàn, lắp vòi rửa tự ngắt, tách dòng nước luộc giàu chất hữu cơ. Lưu lượng và nồng độ chất hữu cơ trong nước thải giảm, hệ sơ bộ chạy nhẹ hơn, phí xử lý thấp hơn. Những thay đổi này ít tốn vốn nhưng cần kỷ luật vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy trong khu công nghiệp có phải tự xử lý nước thải không?
Tuỳ tính chất nước thải và tiêu chuẩn đầu vào của khu. Nước thải đạt tiêu chuẩn đầu vào thì được xả thẳng về trạm tập trung; không đạt thì phải xử lý sơ bộ trong nhà máy trước khi xả. Ngành có nước thải nặng thường phải có hệ sơ bộ.
Tiêu chuẩn đầu vào có giống nhau giữa các khu không?
Không. Mỗi khu đặt danh mục và giới hạn riêng tuỳ công nghệ của trạm tập trung và ngành được tiếp nhận. Đọc bản tiêu chuẩn đầu vào đầy đủ của từng khu trước khi so sánh.
Nước mưa trong nhà máy có phải xử lý không?
Nước mưa sạch được thoát vào cống mưa của khu. Nước mưa chảy qua khu vực chứa nguyên liệu, hoá chất, bãi phế liệu có thể bị nhiễm bẩn và phải được thu gom, xử lý như nước thải. Thiết kế nên có mái che hoặc gờ chắn cho các khu vực này.
Vượt tiêu chuẩn đầu vào thì bị xử lý thế nào?
Theo hợp đồng với chủ đầu tư hạ tầng, nhà máy có thể bị yêu cầu khắc phục, trả phí bổ sung, hoặc bị tạm ngừng tiếp nhận nước thải. Nếu gây ô nhiễm môi trường, nhà máy còn có thể bị cơ quan quản lý xử phạt theo pháp luật.
Đã đấu nối trạm tập trung có cần làm thủ tục môi trường không?
Có. Nhà máy vẫn phải thực hiện thủ tục môi trường phù hợp với loại hình, quy mô theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Thoả thuận đấu nối với chủ đầu tư hạ tầng là một phần hồ sơ, không thay thế thủ tục.
Bùn từ hệ xử lý sơ bộ xử lý ở đâu?
Bùn phải được thu gom, phân định là chất thải thông thường hay chất thải nguy hại, rồi giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định. Bùn chứa kim loại nặng thường thuộc nhóm nguy hại.